Vừa làm giám đốc công ty lại vừa làm công việc ở một công ty khác thì đóng bảo hiểm xã hội ở đâu?
Theo khoản 24 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 giải thích từ ngữ như sau:
"24. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty."
Theo đó, giám đốc công ty là người quản lý doanh nghiệp.
Theo điểm a, n khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
…
n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
Như vậy, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo điểm n khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2024. Còn người lao động ký hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2024.
Theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
…
3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện như sau:
…
b) Đối tượng quy định tại điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm b, c, d, đ, e, i, a, l và k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, i, a, l hoặc k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội theo thứ tự đến trước.
Theo đó, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương đồng thời có hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên ở nơi khác thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo diện người lao động có hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên ở nơi khác chứ không phải tham gia bảo hiểm xã hội theo diện người quản lý doanh nghiệp ở công ty mình làm giám đốc nữa.